top of page

Các chính sách đặc thù áp dụng tại Trung tâm tài chính quốc tế

  • Ảnh của tác giả: Dương Phạm
    Dương Phạm
  • 6 ngày trước
  • 16 phút đọc

CHÍNH SÁCH

QUY ĐỊNH CHÍNH

GHI CHÚ/ĐÁNH GIÁ

Chính sách Thuế

Thuế TNDN

- Dự án thuộc ngành nghề ưu tiên: 

  • Thuế suất 10% - 30 năm

  • Miễn thuế tối đa 4 năm – Giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo

- Dự án không thuộc ngành nghề ưu tiên:

  • Thuế suất 15% - 15 năm

  • Miễn thuế tối đa 2 năm – Giảm 50% tối đa 4 năm tiếp theo

-  Ưu đãi thuế TNDN tại IFC có mức thuế suất đặc biệt thấp hơn (10% or 15%) so với mức thuế suất của luật thuế TNDN 2025 ở mức từ 15% - 20% theo doanh thu, dành riêng cho thu nhập từ dự án đầu tư mới ở khu vực này cùng với quy định miễn/giảm thuế theo thời hạn rõ ràng.

- Thuế TNCN Việt Nam hiện tại lên tới 35% (với nhóm nhân sự cấp cao sẽ thuộc mức cao nhất này) - chi phí thuế là điểm nghẽn cạnh tranh quốc gia. Với chính sách miễn thuế TNCN áp dụng tại IFC thì không còn là ưu đãi thuế mà là công cụ thu hút dòng chất xám toàn cầu, giúp Việt Nam có thể cạnh tranh với Singapore – Hongkong – Dubai.

→  “Vùng thuế đặc biệt” có mức ưu đãi cao nhất Việt Nam từ trước đến nay.

Thuế TNCN

- Được miễn 100% thuế TNCN đến hết năm 2030 đối với phần thu nhập từ công việc (tiền lương – tiền công) thực hiện tại IFC (không tính thu nhập ở nguồn khác).

- Miễn thuế TNCN đến hết năm 2030 đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn vào Thành viên của IFC.

(Không áp dụng miễn thuế với chuyển nhượng cổ phiếu của công ty đại chúng/niêm yết; bán toàn bộ DN gắn với BĐS phải nộp thuế theo diện chuyển nhượng BĐS).

Đối tượng được hưởng ưu đãi: Nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học, người có trình độ chuyên môn cao làm việc tại IFC, không phân biệt quốc tịch. Chủ tịch Cơ quan điều hành có thẩm quyền xác nhận và tuyển chọn đối tượng được hưởng ưu đãi theo tiêu chí được ban hành.

Chính sách Ngoại Hối

Nguyên tắc chung

1. Nguyên tắc minh bạch dòng tiền: Thành viên IFC, NĐT nước ngoài, các bên tham gia giao dịch chuyển tiền thuộc các hoạt động đầu tư – vay – cho vay – chuyển vốn khi chuyển tiền phải ghi rõ mục đích giao dịch.

2. Nghĩa vụ kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng thành viên: Ngân hàng thành viên IFC phải kiểm tra, lưu trữ chứng từ phù hợp giao dịch thực tế, tự chịu trách nhiệm nếu để xảy ra giao dịch sai mục đích.

3. Phân quyền quản lý ngoại hối IFC: Cơ quan điều hành IFC ban hành, hướng dẫn, quản lý các hoạt động: Vay nước ngoài – cho vay ra nước ngoài – đầu tư từ IFC ra nước ngoài – mua bán trái phiếu ngoại tệ. 

- Thiết lập nghĩa vụ “khai báo mục đích dòng tiền” mang tính bắt buộc, xuyên suốt áp dụng cho mọi giao dịch ngoại hối trong IFC. 

- Chuyển từ mô hình NHNN kiểm soát tiền kiểm sang mô hình ngân hàng thành viên tự kiểm soát – hậu kiểm của Nhà nước -> Giao dịch ngân hàng sẽ cực kỳ nhanh.

- Lần đầu tiên phân quyền quản lý ngoại hối khỏi NHNN, giao cho cơ quan điều hành IFC. Không cần xin phép/đăng ký - chỉ khai báo.

-----

01 TK vốn duy nhất cho toàn bộ hệ sinh thái vốn tại IFC, không như ngoài IFC mỗi khoản đầu tư phải mở 1 TK riêng. Không bị hạn chế mở nhiều tài khoản ngoại tệ. 

-----

Được tự do thanh toán bằng ngoại tệ trong IFC -> IFC trở thành “vùng đô la hóa hợp pháp” duy nhất của Việt Nam. Tạo vùng thử nghiệm tự do tiền tệ, tuy nhiên vẫn có thể kiểm soát được vì đóng kín trong IFC.

-----

- IFC sẽ dần biến Việt Nam thành Hub trung chuyển vốn. Thu hút ngân hàng quốc tế, quỹ, treasury center. 

- IFC giúp Nhà nước tăng nguồn dự trữ ngoại hối, hút USD và trở thành ngân hàng ngoại tệ cho doanh nghiệp trong nước.

------

- Tách IFC khỏi nội địa VN về mặt ngoại hối:

  • Doanh nghiệp IFC đầu tư vào VN coi như doanh nghiệp FDI -> phân tách rõ dòng USD tránh làm nhiễu chính sách tiền tệ).

  • Doanh nghiệp IFC đầu tư ra nước ngoài như offshore company.

- Đối với nhà đầu tư quốc tế là thành viên IFC có rất nhiều lợi thế khi đầu tư:

  • Đầu tư góp – rút vốn cực nhanh

  • Không trần – không quota

  • Pháp lý gần như trong nước.

- Mở thị trường đầu tư toàn cầu ngay trong lãnh thổ Việt Nam: tiếp cận thị trường mua bán trái phiếu quốc tế trong IFC.

→ Việt Nam từ quốc gia nhận vốn sẽ dần trở thành trung tâm trung chuyển vốn.

Mở - Sử dụng tài khoản thanh toán ngoại tệ

- Doanh nghiệp IFC bắt buộc mở 01 tài khoản vốn ngoại tệ tại 01 ngân hàng thành viên để thực hiện toàn bộ giao dịch vốn xuyên biên giới và nội địa sau: Vay nước ngoài, cho vay ra nước ngoài, cho vay vào Việt Nam, đầu tư ra nước ngoài, đầu tư vào phần còn lại Việt Nam.

- Doanh nghiệp IFC được mở nhiều tài khoản ngoại tệ tại nhiều ngân hàng thành viên cho các giao dịch khác (hoạt động kinh doanh thường nhật).

- Doanh nghiệp IFC được mở tài khoản ngoại tệ tại cả ngân hàng ngoài IFC.

Sử dụng ngoại tệ

- Ngân hàng thành viên được niêm yết, quảng cáo, báo giá, ghi giá, định giá, thanh toán, chuyển tiền bằng ngoại tệ cho toàn bộ dịch vụ tài chính IFC. 

- Doanh nghiệp thành viên được giao dịch bằng ngoại tệ với các thành viên IFC và cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam. 

→  Thanh toán nội bộ IFC bắt buộc qua ngân hàng thành viên. 

Hoạt động Vay – Cho vay 

- Thành viên được vay vốn ngoại tệ từ bất kỳ cá nhân, tổ chức nước ngoài nào. Không cần đăng ký khoản vay tại NHNN mà chỉ cần khai báo và báo cáo tình hình với Cơ quan điều hành IFC.

- Thành viên 100% vốn nước ngoài có quyền cho vay ra nước ngoài tự do chỉ cần khai báo với Cơ quan điều hành IFC (thành viên khác thì phải đáp ứng điều kiện cho vay ra nước ngoài).

- Hoạt động cho vay trong nước:

+ Doanh nghiệp thường: được vay trung – dài hạn từ IFC

+ Ngân hàng được vay cả ngắn và dài hạn

Hoạt động Đầu Tư

1. Hoạt động đầu tư nước ngoài  IFC:

- Mọi dòng vốn, lợi nhuận, thoái vốn của NĐT nước ngoài bắt buộc đi qua 01 tài khoản vốn IFC.

- Doanh nghiệp IFC bị coi như NĐT nước ngoài khi đầu tư từ IFC vào phần còn lại của Việt Nam.

2. Hoạt động đầu tư từ IFC  nước ngoài:

- Thành viên 100% vốn nước ngoài được quyền đầu tư ra nước ngoài tự do như offshore company (không cần đăng ký – chỉ khai báo). Luồng vốn hai chiều qua tài khoản vốn IFC.

- Thành viên không 100% vốn nước ngoài: Phải đăng ký giao dịch ngoại hối + xin phép hình thức đầu tư.

3. Cho phép ngân hàng thành viên IFC mua – bán Trái phiếu quốc tế:

- Ngân hàng ngoại tự do mua bán

- Ngân hàng VN mua tối đa 7% vốn tự có + yêu cầu rating quốc tế 

Hoạt động Ngân Hàng

1. Cấp phép thành lập:

- Nhà đầu tư là NH nước ngoài, NHTM trong nước phải thành lập hiện diện tại IFC và chỉ được thành lập 01 hiện diện. (Được phép thành lập NHTM 100% vốn nước ngoài).

- Ngân hàng thành viên được Cơ quan điều hành IFC cấp Giấy phép hoạt động trước khi kinh doanh (không phải thông qua NHNN cấp phép). Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là GCN đăng ký thành viên. Thời hạn xử lý hồ sơ cấp phép là 120 ngày (đối với ngoài IFC do NHNN cấp phép thì thời hạn là 180 ngày).

- Thời hạn Giấy phép là thời hạn hoạt động của ngân hàng thành viên, tối đa 99 năm.

- Điều kiện cấp phép và hồ sơ thủ tục thực hiện được quy định riêng cho Ngân hàng thành viên của IFC (không theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng).

- Ngân hàng thành viên không được mở rộng mạng lưới hoạt động; không được chuyển địa điểm đặt trụ sở ra ngoài ranh giới địa lý của IFC.

2. Hoạt động ngân hàng:

- Phải khai trương hoạt động: trong 12 tháng kể từ cấp phép, nếu không sẽ hết hiệu lực. Vốn điều lệ phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại NHNN ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương (được giải tỏa khi ngân hàng thành viên đã khai trương hoạt động).

- Thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và dịch vụ kinh doanh khác được ghi trong Giấy phép cấp cho từng ngân hàng thành viên. 

- Việc tổ chức - quản trị - điều hành được quy định riêng cho Ngân hàng thành viên của IFC (Ngân hàng ngoài IFC sẽ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng).

- Hệ thống kiểm soát nội bộ & công nghệ phù hợp với quy mô và tính quốc tế hóa là điều kiện bắt buộc.

- Phòng chống rửa tiền / AML/CFT: Bắt buộc theo tiêu chuẩn quốc tế; ngân hàng chịu trách nhiệm xây dựng quy trình riêng.

- Giấy phép hoạt động có thể đến 99 năm.  Tạo môi trường an toàn pháp lý cho các định chế tài chính lớn đặt trụ sở lâu dài. Ngân hàng nội địa không có khung này, hạn định dựa trên hiệu quả kinh doanh được giám sát liên tục.

- Cơ chế cấp phép do Cơ quan điều hành IFC thực hiện (khác với NHNN). Rút ngắn thời gian và linh hoạt hơn → NHNN vẫn giám sát chính sách chung nhưng không trực tiếp cấp phép. 

- Tách bạch quản lý IFC và thị trường ngân hàng nội địa → cho phép chính sách ngoại hối, dòng vốn vận hành tự do hơn.

- Việc cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài loại bỏ giới hạn sở hữu nước ngoài điển hình trong lĩnh vực ngân hàng (thường giới hạn ở mức 30%) → Giảm rào cản pháp lý cho dòng vốn quốc tế, gia tăng cạnh tranh và thúc đẩy nâng cao tiêu chuẩn quản trị,  sản phẩm, công nghệ của hệ thống tài chính nội địa. 

Hoạt động kinh doanh chứng khoán

1. Cấp phép thành lập:

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán trong nước hoặc nước ngoài được thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán là Thành viên để hoạt động tại IFC dưới hình thức là công ty TNHH một thành viên. Pháp nhân này trở thành Thành viên của IFC để thực hiện toàn bộ hoạt động chứng khoán tại IFC. Không được mở rộng mạng lưới hoạt động và không được chuyển địa điểm đặt trụ sở ra ngoài ranh giới địa lý của IFC.

- Cơ quan điều hành IFC là “cơ quan cấp phép” – thay vai trò của UBCKNN.

2. Điều kiện cấp phép:

(i) Với CTCK Việt Nam: 

Tiêu chí Mức yêu cầu

Vốn chủ sở hữu ≥ 5.000 tỷ đồng

Tỷ lệ vốn khả dụng ≥ 300% liên tục 3 tháng

Không lỗ – không bị kiểm soát 2 năm liên tiếp

Vốn pháp nhân IFC ≥ 800 tỷ đồng

(ii)  Với CTCK nước ngoài:

Tiêu chí Mức yêu cầu

Vốn chủ sở hữu ≥ 200 triệu USD

Được quản lý bởi cơ quan IOSCO Bắt buộc

Có lãi, không bị kiểm soát 2 năm

Vốn pháp nhân IFC ≥ 800 tỷ đồng

3. Hoạt động kinh doanh chứng khoán:

- Phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập

- IFC chỉ phục vụ NĐT nước ngoài, tổ chức đặt trong IFC, cấm cung cấp dịch vụ cho cá nhân, tổ chức ngoài IFC.

- Áp dụng chế độ kế toán IFC riêng, không dùng chuẩn kế toán DN Việt Nam. Không hợp nhất BCTC với công ty mẹ VN. Không tính vào tỷ lệ an toàn tài chính của công ty mẹ.

- M&A chỉ cho nhà đầu tư đủ chuẩn IFC (không cho NĐT nhỏ lẻ thâu tóm).

- Giải Thể - Thanh Lý - Phá Sản: thanh lý tài sản có sự giám sát của cơ quan NN; Khách hàng được bảo vệ trước chủ nợ công ty

- IFC có hệ thống cấp phép – quản lý riêng biệt hoàn toàn với thị trường chứng khoán Việt Nam.

- Tách biệt hoàn toàn giữa pháp nhân trong IFC và công ty mẹ ngoài IFC, cho phép triển khai hệ sinh thái tài chính quốc tế khép kín ngay trong IFC. 

- IFC đưa ra các điều kiện ra nhập ở mức độ tiêu chuẩn cao, tạo ra sân chơi cho các định chế cấp khu vực, không dành cho công ty thử nghiệm/quy mô nhỏ.

- Không phục vụ thị trường nội địa: Tránh xung đột, rửa tiền, thao túng tiền tệ.

- Không hợp nhất tài chính giúp dễ dàng khoanh vùng rủi ro.

→ IFC được thiết kế không phải để “mở thêm một thị trường chứng khoán”, mà là để tạo một vùng tài phán tài chính quốc tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam nhưng vận hành theo chuẩn toàn cầu.

Chính sách Đất Đai

1. Thẩm quyền quyết định đất đai:

- Dự án đầu tư trong phạm vi IFC thuộc Danh mục ngành, nghề ưu tiên phát triển hoặc có quy mô lớn được giao đất, cho thuê đất với thời hạn tối đa là 70 năm. Đối với dự án thuộc lĩnh vực khác, thời hạn sử dụng đất tối đa là 50 năm (khi hết thời hạn sẽ được Nhà nước xem xét gia hạn theo quy định)

- Chủ tịch UBND TP. HCM và TP. Đà Nẵng được trao quyền quyết định: Giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với Thành viên IFC thực hiện dự án đầu tư.

2. Thủ tục và vai trò cơ quan điều hành IFC:

- Thành viên IFC nộp hồ sơ theo quy định pháp luật đất đai đến Cơ quan điều hành IFC tại Thành phố HCM hoặc Đà Nẵng.

- Cơ quan điều hành thay mặt thành viên thực hiện thủ tục đất đai theo pháp luật, rồi trả kết quả (quyết định giao đất, cho thuê, giấy chứng nhận…) cho thành viên IFC.

- Cơ quan quản lý đất đai Tp. HCM và Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho thành viên IFC.

- Khác với cơ chế đất đai thông thường tại Việt Nam  nơi các quyết định về giao đất/cho thuê đất lớn thường phải qua nhiều bước thẩm định cấp Bộ và trung ương – tại IFC UBND thành phố chủ động quyết định trong phạm vi IFC, nhằm tăng tính nhanh gọn, minh bạch cho nhà đầu tư quốc tế.

- IFC là “đầu mối duy nhất” xử lý thủ tục đất đai, giảm đi lại hồ sơ nhiều nơi, tạo thuận lợi lớn cho thành viên.

→ giúp rút ngắn thời gian triển khai dự án lớn trong IFC – rất quan trọng đối với các dự án tài chính quốc tế có yêu cầu triển khai nhanh và rõ ràng pháp lý.

Lao động, việc làm và an sinh xã hội

1. Tuyển dụng tự do, không hạn chế tỷ lệ lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động tại IFC được được chủ động tuyển dụng lao động VN và lao động nước ngoài phù hợp với nhu cầu công việc theo quy định của Bộ luật Lao động. Không giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài, miễn không ảnh hưởng an ninh quốc gia.

2. Quyền cấp phép lao động & giấy xác nhận miễn giấy phép:

- Cơ quan điều hành IFC tại TP. HCM và Đà Nẵng có thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép lao động cho lao động nước ngoài, cũng như giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

- Thời hạn giải quyết chứng từ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. 

- Một số trường hợp lao động nước ngoài được miễn thủ tục cấp giấy phép lao động nếu thuộc diện ưu tiên theo Nghị định và chỉ cần thông báo với cơ quan điều hành trước khi bắt đầu làm việc. 

- Thời hạn giấy phép lao động/giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 10 năm.

3. Bảo hiểm xã hội:

- Lao động Việt Nam và lao động nước ngoài làm việc tại IFC được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.

- Lao động nước ngoài có thể dừng tham gia sau khi đã tham gia đủ 12 tháng, hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong các trường hợp quy định.

- Lao động nước ngoài đã tham gia BHXH ở nước ngoài được miễn một phần trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc tại Việt Nam nếu có điều ước quốc tế phù hợp.

- Việc không giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài và thủ tục cấp phép nhanh (3 ngày) giúp IFC thu hút chuyên gia cao cấp toàn cầu hiệu quả hơn.

- Quy trình tuyển dụng linh hoạt có thể thúc đẩy chuyển dịch kỹ năng và cơ hội việc làm tại khu vực tài chính cao cấp.

- Thời hạn giấy phép lao động dài tối đa 10 năm là cơ chế ưu đãi hiếm thấy trong bộ luật lao động (hiện hành tối đa là 02 năm).

- Việc cho phép miễn một phần đóng BHXH khi đã tham gia tại nước ngoài giúp người lao động nước ngoài giảm chi phí khi làm việc tại IFC. 

→ Các chính sách đã góp phần tạo môi trường lao động linh hoạt, thông thoáng và phù hợp tiêu chuẩn quốc tế để thu hút nhân lực chất lượng cao. 

Chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú

1. Đối tượng áp dụng:

a) Người nước ngoài  là NĐT quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại IFC và thành viên gia đình đi cùng;

b) Người nước ngoài  là NĐT quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại IFC.

2. Chính sách:

- Người nước ngoài đủ tiêu chí theo đối tượng áp dụng sẽ được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ1 với thời hạn lên tới 10 năm. Thành viên gia đình trực hệ được cấp thẻ UĐ2 với thời hạn phù hợp với UĐ1.

Thời gian giải quyết thủ tục không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- IFC có quy định để xét thường trú cho đối tượng áp dụng khi: đã có thời gian làm việc liên tục từ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại IFC.

Thời gian giải quyết thủ tục 2 tháng, có thể kéo dài tối đa 1 tháng nếu cần xác minh.

- Việc cấp thị thực/thẻ tạm trú kéo dài tới 10 năm là một ưu đãi lớn so với quy định chung của Việt Nam (thường từ 01 - 05 năm), thể hiện định hướng hấp dẫn nhân lực chất lượng cao quốc tế. 

- Bên cạnh đó, IFC tạo điều kiện vô cùng ưu việt về thời hạn và tốc độ xử lý hồ sơ, áp dụng cơ chế “một cửa” rút ngắn quy trình so với ngưỡng bình thường của hệ thống pháp luật hiện hành.

- IFC có tiêu chí riêng và công thức rõ ràng để xét thường trú, thuận lợi hơn so với các trường hợp chung về điều kiện cấp thường trú đối với người nước ngoài không thuộc cơ quan, tổ chức có trụ sở tại IFC.

Giải quyết tranh chấp

Cơ quan giải quyết tranh chấp tại IFC gồm:

1. Tòa án chuyên biệt (sẽ có Luật Tòa án chuyên biệt tại IFC);

- Tòa án chuyên biệt là tòa án thuộc hệ thống Tòa án Nhân dân Việt Nam nhưng chuyên xử các tranh chấp phát sinh tại IFC.

- Cơ cấu bao gồm: Tòa sơ thẩm, Tòa phúc thẩm.

- Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền xét xử các loại tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư – kinh doanh – tài chính tại IFC, gồm:

  • Tranh chấp giữa thành viên IFC với nhau;

  • Tranh chấp giữa thành viên IFC và tổ chức, cá nhân không phải thành viên;

  • Các yêu cầu công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài và quyết định của trọng tài tại IFC.

- Thẩm phán (Vietnamese hoặc thẩm phán nước ngoài) được chỉ định xét xử tại Tòa án chuyên biệt. Điều này là bước đột phá so với truyền thống xét xử trong nước (chỉ có thẩm phán Việt Nam)

- Áp dụng cả pháp luật nước ngoài trong một số trường hợp theo quy định của luật theo chuẩn quốc tế.

2. Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc IFC (sẽ có Nghị định về Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc IFC).

- TTTTQT được thành lập khi có ít nhất 05 sáng lập viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn và đủ điều kiện theo Nghị định.

- Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp phép thành lập trung tâm này tại IFC – Thành phố Hồ Chí Minh. TTTTQT có tư cách pháp nhân riêng, con dấu và tài khoản độc lập, và hoạt động tách biệt về tổ chức và tài chính.

- TTTTQT hoạt động theo pháp luật về trọng tài thương mại, Nghị quyết 222/2025/QH15 và Nghị định 328/2025/NĐ-CP.

- Trong giải quyết tranh chấp tại IFC, TTTTQT được phép áp dụng pháp luật nước ngoài. 

- Các bên có thể thỏa thuận từ bỏ quyền yêu cầu Toà án hủy phán quyết trọng tài. Nếu có thỏa thuận này, Tòa án không giải quyết yêu cầu hủy phán quyết hoặc quyết định của Hội đồng trọng tài khi các bên đã từ bỏ quyền này.

- Tòa án chuyên biệt: Tòa án chuyên biệt tại IFC không chỉ là một cơ chế tư pháp mới mà còn là trụ cột pháp lý chiến lược giúp VN:

  • Tạo môi trường pháp lý minh bạch, an toàn,  hấp dẫn cho đầu tư quốc tế;

  • Tránh lệ thuộc vào tòa nước ngoài;

  • Nâng cao niềm tin của nhà đầu tư vào hệ thống tư pháp trong nước.

- Thành lập đơn vị trọng tài độc lập ngay trong IFC: Trung tâm không thuộc hệ thống tòa án nhà nước mà là tổ chức trọng tài quốc tế độc lập, được phép áp dụng pháp luật nước ngoài và thỏa thuận loại trừ kiểm soát tư pháp truyền thống.

+ TTTTQT áp dụng cho tranh chấp liên quan đến đầu tư – thương mại – dịch vụ tài chính – kinh doanh tại IFC, giúp tạo môi trường pháp lý thuận lợi và hài hòa với chuẩn quốc tế.

+ Tạo cơ chế giải quyết nhanh, hiệu quả, phù hợp mô hình tài chính quốc tế, giảm sự phụ thuộc vào hệ thống tòa án truyền thống.


 
 
 

Bình luận


CÔNG TY CỔ PHẦN VIRTUS PROSPERITY

Tòa nhà ATS, 252 Hoàng Quốc Việt,

phường Cổ Nhuế, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

VIRTUS PROSPERITY ASIA PTE. LTD.

14 Robinson Road #08-01A, Far East Finance Building, Singapore

Về chúng tôi

Dịch vụ cung cấp

Khám phá thêm

Tư vấn Tài chính

​Tư vấn Tìm hiểu thị trường

Quản lý Gia sản

Đầu tư

linkedin Virtus.png
  • LinkedIn
  • Facebook

(+84) 89 98 66 898

Copyright © 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN VIRTUS PROSPERITY

bottom of page