top of page

Pháp lý về Trung tâm tài chính quốc tế (Phần 1)

  • Ảnh của tác giả: Virtus Prosperity
    Virtus Prosperity
  • 29 thg 1
  • 9 phút đọc

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Văn bản khung:

  • Nghị quyết 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

    (Cơ quan ban hành: Quốc hội; Ngày ban hành: 27/06/2025; Hiệu lực: 01/09/2025)

2. Văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Nghị định 323/2025/NĐ-CP - về thành lập Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

  • Nghị định 324/2025/NĐ-CP - về chính sách tài chính trong Trung tâm tài chính quốc tế.

  • Nghị định 325/2025/NĐ-CP - về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế

  • Nghị định 326/2025/NĐ-CP - về đất đai, môi trường tại Trung tâm tài chính quốc tế.

  • Nghị định 327/2025/NĐ-CP - về chính sách nhập cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế.

  • Nghị định 328/2025/NĐ-CP - về Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế.

  • Nghị định 329/2025/NĐ-CP - về cấp phép hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố tại Trung tâm tài chính quốc tế.

  • Nghị định 330/2025/NĐ-CP - về thành lập và hoạt động của sở giao dịch hàng hóa trong Trung tâm tài chính quốc tế.


II. TỔNG HỢP PHÁP LÝ VỀ TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (“IFC”)

NHÓM VẤN ĐỀ

QUY ĐỊNH

Nguyên tắc vận hành

  • IFC là một thực thể pháp lý thống nhất, hoạt động tại hai địa điểm là Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng. 

  • Tất cả chuẩn mực, quy chế, quy trình, quy tắc, biểu mẫu nghiệp vụ và tiêu chuẩn cấp phép trong IFC được ban hành thống nhất và áp dụng đồng thời tại hai địa điểm.

  • Có định hướng phát triển sản phẩm riêng biệt, phát huy thế mạnh của từng thành phố, bảo đảm sự công bằng, tương hỗ lẫn nhau.

Định hướng phát triển

1. IFC tại thành phố Hồ Chí Minh:

 - Định hướng phát triển trở thành IFC có hệ sinh thái tài chính toàn diện và đa dạng

 - Cung cấp các dịch vụ tài chính truyền thống và chuyên sâu;

 - Khai thác tác động cộng hưởng, tương hỗ của các dịch vụ tài chính như: huy động vốn, đầu tư, thanh toán, phát hành và giao dịch sản phẩm tài chính, quản lý tài sản, dịch vụ tài chính ứng dụng công nghệ (fintech), dịch vụ tài chính xanh và các dịch vụ tài chính khác.

2. IFC tại thành phố Đà Nẵng:

- Định hướng phát triển trở thành IFC hiện đại, gắn kết chặt chẽ với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, công nghệ số và tài chính bền vững, tạo nền tảng thử nghiệm có kiểm soát cho các mô hình tài chính mới;

- Tiên phong triển khai và mở rộng các sản phẩm tài sản số, thanh toán số, các nền tảng giao dịch và sàn giao dịch chuyên biệt; 

- Thúc đẩy tài trợ chuỗi cung ứng, các dịch vụ của bên thứ ba, các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi từ công chúng để bổ trợ tương hỗ với thị trường tài chính truyền thống, hình thành các sản phẩm tài chính chuyên biệt, linh hoạt và sáng tạo.

Vị trí, địa giới

1. Tại Thành phố Hồ Chí Minh

a) Diện tích: khoảng 898 ha

b) Vị trí: thuộc ranh giới địa giới hành chính phường Sài Gòn, phường Bến Thành, Khu đô thị Thủ Thiêm thuộc phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, phạm vi ranh giới: thuộc phạm vi giới hạn bởi đường Võ Văn Kiệt - Phó Đức Chính - Nguyễn Công Trứ - Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Lê Duẩn - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Hữu Cảnh - kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè - sông Sài Gòn - ranh Khu Biệt thự Lan Anh - Trần Bạch Đằng - Trần Não - đoạn ranh giới phía Bắc và Đông Bắc của Khu đô thị mới Thủ Thiêm - đường số 7 - rạch Cá Trê - sông Sài Gòn - Võ Văn Kiệt.

2. Tại thành phố Đà Nẵng:

a) Diện tích: khoảng 300 ha

b) Vị trí: phường An Hải có tổng diện tích 6,17 ha với 5 lô đất A12, A13, A14, A15 và A*; tòa nhà công nghệ thông tin 20 tầng tại khu công viên phần mềm số 2 thuộc phường Hải Châu có diện tích 0,12 ha; khu đất phía Tây Bắc đường dẫn lên cầu Thuận Phước thuộc phường Hải Châu có diện tích 9,7 ha; khu đất góc đường Như Nguyệt - Xuân Diệu thuộc phường Hải Châu có diện tích 1,98 ha và khoảng 282 ha thuộc Khu vực dự kiến phát triển lấn biển đối diện đường Nguyễn Tất Thành.

Bộ máy điều hành

(i) Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi tắt là Hội đồng điều hành).

  Bao gồm: 

  . Chủ tịch Hội đồng điều hành: Phó Thủ tưởng – Nguyễn Hòa Bình

  . Phó CT Hội đồng điều hành: Bộ trưởng BTC, Thống đốc NHNN, Chủ tịch UBND TP. HCM và Đà Nẵng.

  . Thành viên Hội đồng điều hành: Thứ trưởng Bộ Nội Vụ/Bộ Công thương/Bộ TN&MT.

(ii) Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Cơ quan điều hành tại các thành phố).

Các phân khu chức năng

IFC bao gồm các phân khu chức năng sau:

  • Khu vực giao dịch tài chính,

  • Khu dịch vụ ngân hàng, 

  • Khu vực sàn giao dịch chứng khoán, 

  • Khu vực sàn giao dịch hàng hóa, Khu văn phòng, 

  • Khu trung tâm trọng tài, tòa án,

  • Khu vực hành chính của Trung tâm,

  • Các phân khu chức năng khác theo quy định.

Ngành, nghề

- Danh mục ngành, nghề, sản phẩm, dịch vụ ưu tiên phát triển của Trung tâm tài chính quốc tế  (Phụ lục đính kèm phía dưới)

- Cơ quan điều hành IFC tại TP. Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng quy định chi tiết ngành, nghề, sản phẩm, dịch vụ ưu tiên phát triển trên địa bàn của mình phù hợp với Danh mục.

Thành viên IFC

Hình thức 1: Đăng ký làm thành viên

Các tổ chức, doanh nghiệp được đăng ký làm Thành viên của IFC khi đáp ứng các tiêu chuẩn về: năng lực tài chính, uy tín và có lĩnh vực hoạt động phù hợp với định hướng phát triển của Trung tâm tài chính quốc tế.

Hình thức 2: Công nhận tư cách thành viên

Hiện diện tại IFC của các chủ thể sau có quyền đề nghị được công nhận làm Thành viên mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký:

(i) Tổ chức tài chính, quỹ đầu tư hoặc doanh nghiệp thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố tại thời điểm đăng ký, hoặc công ty mẹ trực tiếp của các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp này (trừ các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm);

(ii) Các tổ chức tài chính thuộc nhóm 10 doanh nghiệp hàng đầu trong nước về vốn điều lệ trong từng lĩnh vực tương ứng (trừ lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm).


Với cả 2 hình thức nêu trên đều phải thành lập pháp nhân là Thành Viên tại IFC theo quy định. Thành viên được cấp mã số định danh riêng và được ghi nhận vào Sổ đăng ký Thành viên của IFC. Mã số định danh có giá trị tương đương với mã số doanh nghiệp theo Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp.

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

(Kèm theo Nghị định số 323/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

NHÓM NGÀNH

NGÀNH, NGHỀ

I. Phát triển hạ tầng Trung tâm tài chính quốc tế

  1. Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Trung tâm tài chính quốc tế;

  2. Phát triển hạ tầng số, tài sản số, hạ tầng logistics tài chính, kết nối thanh toán và giao dịch xuyên biên giới;

  3. Phát triển hệ thống công nghệ tài chính;

  4. Xây dựng và vận hành trung tâm lưu ký, bù trừ và thanh toán đa tài sản.

II.  Tài chính xanh, tài chính gắn với môi trường, xã hội và quản trị

  1. Tổ chức thị trường, dịch vụ hỗ trợ thị trường, kinh doanh công cụ nợ và vốn xanh, ESG, sản phẩm tài chính xanh, ESG;

  2. Tổ chức thị trường, dịch vụ hỗ trợ thị trường, kinh doanh sản phẩm đánh giá xanh, ESG, chỉ số bền vững;

  3. Cung cấp hạ tầng, đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán, tổ chức thị trường giao dịch tín chỉ các bon trong nước và quốc tế;

  4. Kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu;

  5. Kinh doanh dịch vụ tài chính hỗ trợ du lịch, dịch vụ bền vững, quỹ hạ tầng du lịch xanh;

  6. Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm xanh, ESG và chỉ số bền vững.

III. Thị trường hàng hoá, hàng hoá phái sinh và tài chính thương mại quốc tế

  1. Tổ chức thị trường, dịch vụ hỗ trợ thị trường, kinh doanh dịch vụ, giải pháp tài trợ chuỗi cung ứng, tài trợ thương mại, ESG;

  2. Kinh doanh sản phẩm tài chính doanh nghiệp gồm tài chính thương mại, hàng hóa có cấu trúc, phái sinh hàng hóa;

  3. Kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm thương mại quốc tế, bảo hiểm vận tải và tài chính hàng hải;

  4. Thí điểm sandbox đối với các sản phẩm tài chính thương mại ứng dụng blockchain;

  5. Cấp tín dụng gồm cho vay xuất khẩu, nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng, bao thanh toán, chiết khấu và các dịch vụ đi kèm;

  6. Kinh doanh sản phẩm phái sinh tài chính quốc tế, bao gồm phái sinh cổ phiếu và chỉ số;

  7. Kinh doanh dịch vụ ngân hàng theo quy định áp dụng tại Trung tâm tài chính quốc tế.

IV. Công nghệ tài chính (Fintech) và đổi mới sáng tạo

  1. Cung cấp hạ tầng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ tài sản số, tài chính phi tập trung;

  2. Cung cấp hạ tầng giao dịch chứng khoán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;

  3. Kinh doanh giải pháp công nghệ tuân thủ pháp luật (RegTech), bao gồm: phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố; xác minh khách hàng và doanh nghiệp; quản lý dữ liệu; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an ninh mạng; quản lý gian lận;

  4. Kinh doanh hạ tầng, nền tảng, dịch vụ và sản phẩm liên quan đến thị trường vốn và quản lý quỹ, bao gồm huy động vốn cộng đồng, tài chính cá nhân, công nghệ quản lý tài sản, tư vấn tự động, nền tảng giao dịch thay thế;

  5. Nghiên cứu sản phẩm tài chính mới: token hóa tài sản, stablecoin;

  6. Phát triển và cung cấp nền tảng tài trợ vốn, bao gồm tài trợ chuỗi cung ứng, tài trợ khoản phải thu, tài trợ dựa trên hàng hóa luân chuyển;

  7. Phát triển hoạt động tài trợ doanh nghiệp của tổ chức cho vay không nhận tiền gửi, bao gồm công ty bao thanh toán, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính;

  8. Cung cấp hạ tầng, nền tảng và các dịch vụ ngân hàng số, bao gồm: chuyển tiền, thanh toán, thanh toán tích hợp, cho vay số, mua trước trả sau;

  9. Cung cấp hạ tầng, nền tảng, dịch vụ và sản phẩm bảo hiểm số (InsurTech), bao gồm công nghệ bảo hiểm mở, bảo hiểm nhúng, đổi mới chu kỳ bảo hiểm, bảo hiểm an ninh mạng;

  10.  Phát triển vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển; công nghệ khí hậu, công nghệ xanh, Web 3.0, công nghệ lượng tử và các công nghệ đổi mới khác;

  11.  Đầu tư, xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số.

V. Quỹ đầu tư và dịch vụ quản lý tài sản

  1. Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ, quản trị quỹ, chứng chỉ quỹ và các sản phẩm đầu tư tập thể;

  2. Kinh doanh văn phòng gia đình (family office), dịch vụ môi giới, quản lý tài sản cá nhân và tổ chức;

  3. Kinh doanh quỹ công nghệ số, quỹ xanh, ESG, quỹ đầu tư hạ tầng du lịch xanh;

  4. Kinh doanh quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư tư nhân, quỹ phòng hộ;

  5. Kinh doanh dịch vụ lưu ký và quản trị quỹ xuyên biên giới.

VI. Dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp và một số lĩnh vực khác

  1. Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, bao gồm: phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, xác minh khách hàng và doanh nghiệp, phân tích và quản lý dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, quản lý gian lận;

  2. Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, dịch vụ định giá tài sản, công bố thông tin doanh nghiệp, dịch vụ kế toán - kiểm toán, thẩm định và bảo chứng;

  3. Kinh doanh dịch vụ tư vấn rủi ro, nghiên cứu thị trường, quản trị danh mục đầu tư quốc tế; tư vấn sáp nhập và mua bán doanh nghiệp xuyên quốc gia;

  4. Kinh doanh dịch vụ pháp lý, trọng tài quốc tế và giải quyết tranh chấp tài chính, thương mại quốc tế, dịch vụ thuế, tư vấn tài chính theo chuẩn mực quốc tế, dịch vụ hỗ trợ vận hành cho các tổ chức tài chính;

  5. Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng đào tạo tài chính, công nghệ tài chính, trung tâm thi và cấp chứng chỉ quốc tế;

  6. Kinh doanh các dịch vụ liên quan đến tuân thủ pháp luật về tội phạm tài chính như: các biện pháp chống rửa tiền (AML) và chống tài trợ khủng bố (CFT); các khuyến nghị của cơ quan chống tội phạm tài chính (FATF); các hoạt động tuân thủ liên quan khác.


Bình luận


CÔNG TY CỔ PHẦN VIRTUS PROSPERITY

Tòa nhà ATS, 252 Hoàng Quốc Việt,

phường Cổ Nhuế, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

VIRTUS PROSPERITY ASIA PTE. LTD.

14 Robinson Road #08-01A, Far East Finance Building, Singapore

Về chúng tôi

Dịch vụ cung cấp

Khám phá thêm

Tư vấn Tài chính

​Tư vấn Tìm hiểu thị trường

Quản lý Gia sản

Đầu tư

linkedin Virtus.png
  • LinkedIn
  • Facebook

(+84) 89 98 66 898

Copyright © 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN VIRTUS PROSPERITY

bottom of page